THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNGViêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu thường gặp ở trẻ mỏ và tiên lượng tốt hơn, ở người lớn ít gặp nhưng tiên đoán nặng hơn. Nhìn chung, tiên đoán thường tốt nếu bệnh bình phục hoàn trả toàn. Trong Viêm cầu thận cấp ngay trong đợt cấp, có trạng thái tắt nghỉ bởi phù phổi cấp, suy tim, suy thận cấp, nhiễm khuẩn. ĐIỀU TRỊ 1.Tiết thực, nghỉ ngơi 1.1. Tiết thực - Bệnh nhân dịp thiểu và vô niệu có tăng urê, creatinine máu: lượng nước vào 500-600ml/ngày, muối 2g/ngày, Prôtide 20g/ngày. - Bệnh thiểu và vô niệu có phù tăng huyết áp, urê, bệnh xuất tinh sớm creatinine máu không tăng: muối 0,5 – 1g/ngày, Prôtide 40g/ngày. 1.2. Nghỉ ngơi Nghỉ ngơi cực kì đối từ 3 tuần đến 1 tháng cho đến khi hết triệu chứng. Sau đó trở lại hoạt động từ từ ngay khi còn protein niệu và đái máu vi trạng thái thường từ 6 tuần đến 2 tháng. 2. Kháng sinh Chỉ cho kháng đâm ra khi còn tồn tại dấu hiệu nhiễm liên cầu. Chưa có tư liệu chừng nào khẳng định rằng kháng đâm có thể ngăn ngừa sự nặng của bệnh viêm cầu thận cấp bởi liên cầu, kháng đâm không có tác dụng lên cầu thận, thường sử dụng là Pénicilline 1 triệu lẻ loi vị /người lớn, 500.000 neo đơn vị / trẻ em. Nếu dị tương ứng Pénicilline thì sử dụng Erythromycine 0,2 x 5 viên/ngày ở người lớn huyễn hoặc Tetracyline. Kháng đâm ra dùng trong 10-12 ngày.3. Các thuốc Corticoides Bao gồm prednisolone, méthylprednisolone. Không có tác dụng trong danh thiếp trạng thái thông suốt thường, thậm chí có hại. Nhóm thuốc này có thể được dùng trong các thể tiến triển nhanh. 4. Điều trị biến chứng 4.1. Tăng huyết áp. Kiêng mặn, ngơi nghỉ tuyệt đối. Thuốc hạ huyết áp: Các nhóm thuốc hạ huyết áp thường được sử dụng hiện nay là: +Thuốc ức chế canxi:Có nhiều thuốc như nifédipine, amlodipine, felodipine, manidipine. Đây là nhóm thuốc thường được dùng chống tăng áp huyết bởi vì bệnh thận hiện nay. +Thuốc mỏ ác chế men chuyển: như catopril, enalapril, perindopril. Là nhóm thuốc được xem là có tác dụng bảo vệ thận. Cần lưu ý tác dụng phụ tăng kali máu. + Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Trong nhóm này thuốc thường được sử dụng là méthyldopa (Aldomet) 4.2. Phù phổi Điều trị như các phù phổi khác,cho Lasix liều cao có trạng thái đến 200mg tiêm tĩnh mạch, Uabain, thở oxy, Morphin khi cần thiết. 4.3. Phù não Truyền glucose ưu trương, Manitol. 4.4. Thể vô niệu Những nơi không có điều động kiện lọc thận nhân dịp tạo có thể điều động trị thử Furosemid (Lasix) liều cao huyễn hoặc có trạng thái thẩm phân phúc mạc. Tốt nhất cho cả phù phổi, não, vô niệu là lọc ngoài thận mà thận nhân dịp tạo đóng vai trò hàng đầu. 4.5. Các triệu chứng khác - Tăng urê máu, creatinine máu, hạn chế lượng protid đưa vào nhưng phải đảm bảo đủ năng lượng 1200-1600 calo/ngày để chống dị hóa, có trạng thái cho Durabulin mê hoặc Testosterone 25-50mg/ngày. - Điều trị tăng K máu văn bằng glucose 20-30%, 300-500ml + 10-20đv insulin truyền tĩnh mạch trong 1 giờ đến 1g30 phút hay truyền dung dịch kiềm, mê hoặc có thể dùng Resonium (Kayexalate) uống 30g/ngày. Hoãn danh thiếp tiêm phòng trong thời kì mắc bệnh viêm cầu thận cấp và ngay cả hai năm đầu sau khi hết viêm cầu thận cấp, nhất là vaccin chống ho gà, uốn nắn ván. Trong viêm cầu thận cấp thể thường nhật điều trị thỉnh thoảng chỉ cần nghĩ ngơi, ăn nhạt là đủ. Trong khi những trạng thái nặng, tùy thuộc vào biến chứng và có cách điều động trị khác nhau. Cũng cần lưu ý rằng khi phát hiện được nguyên do của viêm cầu thận cấp thì vấn đề điều trị căn nguyên là quan trọng DỰ PHÒNG 1. Đối với viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩn liên cầu - Phát hiện sớm các ổ nhiễm khuẩn bởi vì liên cầu: viêm họng, viêm Amygdalès, viêm da… - Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn bởi vì liên cầu: kháng sinh, cắt amydalès. - Nâng cao vệ hoá cá nhân: bỏ thuốc lá, giữ ấm cổ trong mùa lạnh đối với viêm họng, vệ hoá cá nhân đối với ghẻ bội nhiễm. 2. Đối với viêm cầu thận cấp không vì nhiễm khuẩn - Phát hiện sớm các biểu hiện thận trong danh thiếp bệnh toàn thể: lupus ban đỏ hệ thống, ban xuất huyết dạng thấp. - Điều trị tốt danh thiếp bệnh toàn thể phòng ngừa tổn thương viêm cầu thận.
Chẩn đoán, điều trị và ph��ng ngừa viêm cầu thận cấp
CHẨN ĐOÁN 1. Chẩn đoán thi hài định Dựa trên 3 dấu chứng lâm sàng, phù, tăng huyết áp, bệnh xuất tinh sớm thiểu huyễn hoặc vô niệu và hai triệu chứng cận lâm sàng: protein niệu và hồng huyết cầu niệu. 2. Chẩn đoán phân biệt - Đợt cấp của viêm cầu thận mạn dựa vào chỉ sử, bệnh sử, ngoài ra có thể siêu thanh đo kích thước thận, nếu thận nhỏ hơn phẩm bình thường là viêm cầu thận mạn. -Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu với Viêm cầu thận cấp không bởi chưng liên cầu: dựa vào bệnh sử, cấy vi khuẩn, dịch mũi họng, mủ ngoài da, kháng thể ALSO và các kháng trạng thái kháng liên cầu khác.
THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNGViêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu thường gặp ở trẻ mỏ và tiên lượng tốt hơn, ở người lớn ít gặp nhưng tiên đoán nặng hơn. Nhìn chung, tiên đoán thường tốt nếu bệnh bình phục hoàn trả toàn. Trong Viêm cầu thận cấp ngay trong đợt cấp, có trạng thái tắt nghỉ bởi phù phổi cấp, suy tim, suy thận cấp, nhiễm khuẩn. ĐIỀU TRỊ 1.Tiết thực, nghỉ ngơi 1.1. Tiết thực - Bệnh nhân dịp thiểu và vô niệu có tăng urê, creatinine máu: lượng nước vào 500-600ml/ngày, muối 2g/ngày, Prôtide 20g/ngày. - Bệnh thiểu và vô niệu có phù tăng huyết áp, urê, bệnh xuất tinh sớm creatinine máu không tăng: muối 0,5 – 1g/ngày, Prôtide 40g/ngày. 1.2. Nghỉ ngơi Nghỉ ngơi cực kì đối từ 3 tuần đến 1 tháng cho đến khi hết triệu chứng. Sau đó trở lại hoạt động từ từ ngay khi còn protein niệu và đái máu vi trạng thái thường từ 6 tuần đến 2 tháng. 2. Kháng sinh Chỉ cho kháng đâm ra khi còn tồn tại dấu hiệu nhiễm liên cầu. Chưa có tư liệu chừng nào khẳng định rằng kháng đâm có thể ngăn ngừa sự nặng của bệnh viêm cầu thận cấp bởi liên cầu, kháng đâm không có tác dụng lên cầu thận, thường sử dụng là Pénicilline 1 triệu lẻ loi vị /người lớn, 500.000 neo đơn vị / trẻ em. Nếu dị tương ứng Pénicilline thì sử dụng Erythromycine 0,2 x 5 viên/ngày ở người lớn huyễn hoặc Tetracyline. Kháng đâm ra dùng trong 10-12 ngày.3. Các thuốc Corticoides Bao gồm prednisolone, méthylprednisolone. Không có tác dụng trong danh thiếp trạng thái thông suốt thường, thậm chí có hại. Nhóm thuốc này có thể được dùng trong các thể tiến triển nhanh. 4. Điều trị biến chứng 4.1. Tăng huyết áp. Kiêng mặn, ngơi nghỉ tuyệt đối. Thuốc hạ huyết áp: Các nhóm thuốc hạ huyết áp thường được sử dụng hiện nay là: +Thuốc ức chế canxi:Có nhiều thuốc như nifédipine, amlodipine, felodipine, manidipine. Đây là nhóm thuốc thường được dùng chống tăng áp huyết bởi vì bệnh thận hiện nay. +Thuốc mỏ ác chế men chuyển: như catopril, enalapril, perindopril. Là nhóm thuốc được xem là có tác dụng bảo vệ thận. Cần lưu ý tác dụng phụ tăng kali máu. + Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Trong nhóm này thuốc thường được sử dụng là méthyldopa (Aldomet) 4.2. Phù phổi Điều trị như các phù phổi khác,cho Lasix liều cao có trạng thái đến 200mg tiêm tĩnh mạch, Uabain, thở oxy, Morphin khi cần thiết. 4.3. Phù não Truyền glucose ưu trương, Manitol. 4.4. Thể vô niệu Những nơi không có điều động kiện lọc thận nhân dịp tạo có thể điều động trị thử Furosemid (Lasix) liều cao huyễn hoặc có trạng thái thẩm phân phúc mạc. Tốt nhất cho cả phù phổi, não, vô niệu là lọc ngoài thận mà thận nhân dịp tạo đóng vai trò hàng đầu. 4.5. Các triệu chứng khác - Tăng urê máu, creatinine máu, hạn chế lượng protid đưa vào nhưng phải đảm bảo đủ năng lượng 1200-1600 calo/ngày để chống dị hóa, có trạng thái cho Durabulin mê hoặc Testosterone 25-50mg/ngày. - Điều trị tăng K máu văn bằng glucose 20-30%, 300-500ml + 10-20đv insulin truyền tĩnh mạch trong 1 giờ đến 1g30 phút hay truyền dung dịch kiềm, mê hoặc có thể dùng Resonium (Kayexalate) uống 30g/ngày. Hoãn danh thiếp tiêm phòng trong thời kì mắc bệnh viêm cầu thận cấp và ngay cả hai năm đầu sau khi hết viêm cầu thận cấp, nhất là vaccin chống ho gà, uốn nắn ván. Trong viêm cầu thận cấp thể thường nhật điều trị thỉnh thoảng chỉ cần nghĩ ngơi, ăn nhạt là đủ. Trong khi những trạng thái nặng, tùy thuộc vào biến chứng và có cách điều động trị khác nhau. Cũng cần lưu ý rằng khi phát hiện được nguyên do của viêm cầu thận cấp thì vấn đề điều trị căn nguyên là quan trọng DỰ PHÒNG 1. Đối với viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩn liên cầu - Phát hiện sớm các ổ nhiễm khuẩn bởi vì liên cầu: viêm họng, viêm Amygdalès, viêm da… - Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn bởi vì liên cầu: kháng sinh, cắt amydalès. - Nâng cao vệ hoá cá nhân: bỏ thuốc lá, giữ ấm cổ trong mùa lạnh đối với viêm họng, vệ hoá cá nhân đối với ghẻ bội nhiễm. 2. Đối với viêm cầu thận cấp không vì nhiễm khuẩn - Phát hiện sớm các biểu hiện thận trong danh thiếp bệnh toàn thể: lupus ban đỏ hệ thống, ban xuất huyết dạng thấp. - Điều trị tốt danh thiếp bệnh toàn thể phòng ngừa tổn thương viêm cầu thận.
THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNGViêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu thường gặp ở trẻ mỏ và tiên lượng tốt hơn, ở người lớn ít gặp nhưng tiên đoán nặng hơn. Nhìn chung, tiên đoán thường tốt nếu bệnh bình phục hoàn trả toàn. Trong Viêm cầu thận cấp ngay trong đợt cấp, có trạng thái tắt nghỉ bởi phù phổi cấp, suy tim, suy thận cấp, nhiễm khuẩn. ĐIỀU TRỊ 1.Tiết thực, nghỉ ngơi 1.1. Tiết thực - Bệnh nhân dịp thiểu và vô niệu có tăng urê, creatinine máu: lượng nước vào 500-600ml/ngày, muối 2g/ngày, Prôtide 20g/ngày. - Bệnh thiểu và vô niệu có phù tăng huyết áp, urê, bệnh xuất tinh sớm creatinine máu không tăng: muối 0,5 – 1g/ngày, Prôtide 40g/ngày. 1.2. Nghỉ ngơi Nghỉ ngơi cực kì đối từ 3 tuần đến 1 tháng cho đến khi hết triệu chứng. Sau đó trở lại hoạt động từ từ ngay khi còn protein niệu và đái máu vi trạng thái thường từ 6 tuần đến 2 tháng. 2. Kháng sinh Chỉ cho kháng đâm ra khi còn tồn tại dấu hiệu nhiễm liên cầu. Chưa có tư liệu chừng nào khẳng định rằng kháng đâm có thể ngăn ngừa sự nặng của bệnh viêm cầu thận cấp bởi liên cầu, kháng đâm không có tác dụng lên cầu thận, thường sử dụng là Pénicilline 1 triệu lẻ loi vị /người lớn, 500.000 neo đơn vị / trẻ em. Nếu dị tương ứng Pénicilline thì sử dụng Erythromycine 0,2 x 5 viên/ngày ở người lớn huyễn hoặc Tetracyline. Kháng đâm ra dùng trong 10-12 ngày.3. Các thuốc Corticoides Bao gồm prednisolone, méthylprednisolone. Không có tác dụng trong danh thiếp trạng thái thông suốt thường, thậm chí có hại. Nhóm thuốc này có thể được dùng trong các thể tiến triển nhanh. 4. Điều trị biến chứng 4.1. Tăng huyết áp. Kiêng mặn, ngơi nghỉ tuyệt đối. Thuốc hạ huyết áp: Các nhóm thuốc hạ huyết áp thường được sử dụng hiện nay là: +Thuốc ức chế canxi:Có nhiều thuốc như nifédipine, amlodipine, felodipine, manidipine. Đây là nhóm thuốc thường được dùng chống tăng áp huyết bởi vì bệnh thận hiện nay. +Thuốc mỏ ác chế men chuyển: như catopril, enalapril, perindopril. Là nhóm thuốc được xem là có tác dụng bảo vệ thận. Cần lưu ý tác dụng phụ tăng kali máu. + Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Trong nhóm này thuốc thường được sử dụng là méthyldopa (Aldomet) 4.2. Phù phổi Điều trị như các phù phổi khác,cho Lasix liều cao có trạng thái đến 200mg tiêm tĩnh mạch, Uabain, thở oxy, Morphin khi cần thiết. 4.3. Phù não Truyền glucose ưu trương, Manitol. 4.4. Thể vô niệu Những nơi không có điều động kiện lọc thận nhân dịp tạo có thể điều động trị thử Furosemid (Lasix) liều cao huyễn hoặc có trạng thái thẩm phân phúc mạc. Tốt nhất cho cả phù phổi, não, vô niệu là lọc ngoài thận mà thận nhân dịp tạo đóng vai trò hàng đầu. 4.5. Các triệu chứng khác - Tăng urê máu, creatinine máu, hạn chế lượng protid đưa vào nhưng phải đảm bảo đủ năng lượng 1200-1600 calo/ngày để chống dị hóa, có trạng thái cho Durabulin mê hoặc Testosterone 25-50mg/ngày. - Điều trị tăng K máu văn bằng glucose 20-30%, 300-500ml + 10-20đv insulin truyền tĩnh mạch trong 1 giờ đến 1g30 phút hay truyền dung dịch kiềm, mê hoặc có thể dùng Resonium (Kayexalate) uống 30g/ngày. Hoãn danh thiếp tiêm phòng trong thời kì mắc bệnh viêm cầu thận cấp và ngay cả hai năm đầu sau khi hết viêm cầu thận cấp, nhất là vaccin chống ho gà, uốn nắn ván. Trong viêm cầu thận cấp thể thường nhật điều trị thỉnh thoảng chỉ cần nghĩ ngơi, ăn nhạt là đủ. Trong khi những trạng thái nặng, tùy thuộc vào biến chứng và có cách điều động trị khác nhau. Cũng cần lưu ý rằng khi phát hiện được nguyên do của viêm cầu thận cấp thì vấn đề điều trị căn nguyên là quan trọng DỰ PHÒNG 1. Đối với viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩn liên cầu - Phát hiện sớm các ổ nhiễm khuẩn bởi vì liên cầu: viêm họng, viêm Amygdalès, viêm da… - Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn bởi vì liên cầu: kháng sinh, cắt amydalès. - Nâng cao vệ hoá cá nhân: bỏ thuốc lá, giữ ấm cổ trong mùa lạnh đối với viêm họng, vệ hoá cá nhân đối với ghẻ bội nhiễm. 2. Đối với viêm cầu thận cấp không vì nhiễm khuẩn - Phát hiện sớm các biểu hiện thận trong danh thiếp bệnh toàn thể: lupus ban đỏ hệ thống, ban xuất huyết dạng thấp. - Điều trị tốt danh thiếp bệnh toàn thể phòng ngừa tổn thương viêm cầu thận.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét